18:07 ICT Thứ hai, 20/11/2017

Thông báo - Lịch công tác

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 30


Hôm nayHôm nay : 873

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 18946

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 867595

Liên kết trang

Diễn đàn
Quỹ khuyến học
Facebook khoa

Trang nhất » Tin Tức » Đào tạo

DHNL
Trung tâm Tin học và bồi dưỡng Ngoại ngữ
Hội nghị KH

Một số nhận xét và bàn luận Về kết quả thi học phần Xác suất Thống kê của Nhóm 3&4, khóa 47

Thứ ba - 30/12/2014 04:21
Một số nhận xét và bàn luận Về kết quả thi học phần Xác suất Thống kê của Nhóm 3&4, khóa 47

Một số nhận xét và bàn luận Về kết quả thi học phần Xác suất Thống kê của Nhóm 3&4, khóa 47

Hầu hết Nhóm 3 là các sinh viên Công nghệ Thực phẩm khóa 47. Chủ yếu Nhóm 4 là sinh viên học lại học phần còn nợ hoặc học cải thiện, thuộc các chuyên ngành khác.

Thống kê điểm thi học phần XSTK (không tính điểm quá trình 30%) của 2 Nhóm, ta có kết quả sau:

Điểm

F (0;4)

D [4;5.5)

C [5.5;7)

B [7;8.5)

A [8.5;10]

N.3 (87)

26 (30%)

17 (20%)

23 (26%)

8 (9%)

13 (15%)

N.4 (74)

52 (70%)

7 (9%)

5 (7%)

6 (8%)

4 (5%)

Ngoài số lượng điểm F đáng báo động của cả 2 Nhóm (nhất là của Nhóm 4), các  điểm D,C,B,A rải đều trong số còn lại, phản ánh đúng sự nghiêm túc của giám thị coi thi: việc vi phạm quy chế bị ngăn chận ngay từ đầu, sinh viên khó trao đổi với nhau trong phòng thi, càng khó sử dụng trái phép tài liệu trong phòng thi hơn.

Chúng ta thử tìm hiểu những yếu tố tác động đến kết quả thi:

+ Đề thi có dạng mới lạ, khó hiểu không?Cả 4 câu hỏi thi đều là những ví dụ (dưới dạng chương.số) có trong tài liệu giảng dạy, cụ thể là các ví dụ 1.20, 2.17, 4.4, 5.14, có lời giải tóm tắt ở cuối chương, đã giảng dạy trên lớp. Mỗi chương (trong 4 chương 1,2,4,5) có 20-25 ví dụ, được rút trích nội dung làm Ngân hàng đề thi.

+ Sinh viên có đủ thời gian để hoàn thành bài thi không?Thời gian thi là 90 phút, ứng với 2.5 tín chỉ lý thuyết là phù hợp. Trong tổng số 161 sinh viên của 2 nhóm, có 59/161 sinh viên (37%) đạt từ 5.5/10 điểm (ứng với điểm C) trở lên, trong đó có 5 sinh viên (Nhóm 3 có 4 sinh viên, Nhóm 4 có 1 sinh viên) đạt 10/10 điểm.

+ Thời gian học có gấp rút không?Qũy thời gian là 16 tuần, Phòng ĐTĐH phân 2 tiết/tuần, giảng viên đã chủ động tăng tiết từ đầu học kỳ để kết thúc đúng hạn. Nhưng khá nhiều sinh viên Nhóm 4 bị động về thời gian (do trùng giờ ở lớp trên), khó sắp xếp được thời gian dạy bù. Đặc biệt với 7 tiết thực hành (quy chuẩn) phải có mặt 100%, nên phải xếp lịch thực hành vào lịch giảng lý thuyết để sinh viên có thể tham gia, và dạy lý thuyết vào buổi mà đa số sinh viên (50%) rỗi. Một số sinh viên Nhóm 4 đã tham gia học lý thuyết cùng với Nhóm 3.

+ Những yêu cầu chi tiết khi giải bài thi là gì?                      (Mỗi dấu (*) ứng với 0.25 điểm)

Câu 1 - ví dụ 1.20 ......................................................................................................................... 3 điểm

Xác định nhóm biến cố đầy đủ, với xác suất bằng 0.4|0.3|0.2|0.1....................................................... (**)

Phân tích các yếu tố để xác định thử Bernoulli B(n,pi)........................................................................ (**)

Tính cụ thể các xác suất P(A/Bi)=0.936|0.973|0.992|0.999............................................................. (****)

Tính xác suất P(A)=0.9646................................................................................................................. (**)

Phân tích P(B1/A) lớn nhất để chọn ra địa điểm thứ nhất..................................................................... (**)

Câu 2 – ví dụ 2.17 ........................................................................................................................ 3 điểm

Xác định công thức tổng quát P(X=k) theo tổ hợp Ckn........................................................................... (*)

(nếu tính xác suất theo Bernoulli thì sai, vì p thay đổi sau mỗi lần bắt bò – không cho điểm)

Tính cụ thể các xác suất P(X=k)=0.1667|0.5|0.3|0.0333..................................................................... (**)

Lập hàm phân phối xác suất................................................................................................................. (*)

Xác định P(X=1)=0.5 lớn nhất............................................................................................................ (**)

Tính E(X)=1.2..................................................................................................................................... (**)

Tính D(X)=0.56.................................................................................................................................. (**)

Tính P(0<X<=2.2)=0.8........................................................................................................................ (**)

Câu 3 – ví dụ 4.4 .......................................................................................................................... 2 điểm

Nêu điều kiện chuẩn để lập công thức ước lượng khoảng................................................................... (**)

Tính ước lượng khoảng (0.1445;0.2554)............................................................................................. (**)

Suy ra ước lượng khoảng cho số chim quý có số thập phân (3914.8;6917.4)..................................... (**)

Ước lượng cụ thể số chim [3915;6917]............................................................................................... (**)

Câu 4 – ví dụ 5.15......................................................................................................................... 2 điểm

Nêu rõ phân phối của X,Y, xác định ý nghĩa của µ12, các số đặc trưng............................................ (*)

(nếu không làm đúng phần này, chia đôi kết quả điểm)

Xác định giả thiết H: µ12 và đối thiết µ12....................................................................................... (*)

(nếu không làm đúng phần này, không cho điểm cả bài)

Tính chỉ số thống kê: t=-2.914............................................................................................................ (**)

Biện luận t<-1.97 để bỏ H, chọn K..................................................................................................... (**)

Có thể kết luận cám II có hiệu quả tăng trọng hơn cám I.................................................................... (**)

CÓ THỂ NÓI: NHIỀU SINH VIÊN CHỦ QUAN KHÔNG HỌC KỸ LÝ THUYẾT NÊN THI KÉM.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Một số hình ảnh của Khoa

Thành viên

Phần mềm quản lý giáo dục
Trung tâm Tin học và bồi dưỡng Ngoại ngữ
Tuyển sinh
Việc làm